7 loại cá có hàm lượng thủy ngân cao bậc nhất

Lam Chi
|

Có 7 loại cá chứa nhiều thủy ngân, có thể ảnh hưởng đến não và thận nếu ăn quá thường xuyên, đó là những loại nào?

Cá và hải sản thường được xem là một phần của chế độ ăn lành mạnh nhờ ít chất béo bão hòa, giàu axit béo omega-3, protein chất lượng cao cùng nhiều dưỡng chất. Tuy nhiên, gần như mọi loại cá đều chứa một lượng thủy ngân nhất định.

Thủy ngân tồn tại tự nhiên trong không khí, nước và đất, đồng thời có thể gia tăng do hoạt động của con người. Khi đi vào môi trường nước, thủy ngân được vi khuẩn và các vi sinh vật chuyển hóa thành methylmercury. Cá và động vật có vỏ hấp thụ chất này, sau đó con người có thể tiếp nhận methylmercury khi ăn chúng.

7 loại cá có hàm lượng thủy ngân cao

 - Ảnh 1.

Cá ngói tại Vịnh Mexico có chứa nhiều thủy ngân (Ảnh: Florida Sportsman).

Theo danh sách được The Spruce Eats Very Well Fit dẫn lại từ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), 7 loại cá thuộc nhóm có hàm lượng thủy ngân cao bậc nhất gồm:

  • Cá thu vua
  • Cá kiếm
  • Cá ngói tại Vịnh Mexico
  • Cá mập
  • Cá cờ (marlin)
  • Cá tráp cam
  • Cá ngừ mắt to

Đáng chú ý, không phải các loại cá cùng nhóm đều có mức thủy ngân giống nhau. Cá thu vua nằm trong nhóm cao nhất, nhưng cá thu Tây Ban Nha được xếp vào nhóm trung bình, còn cá thu Boston hoặc cá thu chub (hay còn gọi là cá thu Nhật, cá thu Thái Bình Dương) thuộc nhóm thấp.

Tương tự, cá ngừ mắt to có mức thủy ngân cao, trong khi cá ngừ vằn, thường được sử dụng trong một số loại cá ngừ đóng hộp, thuộc nhóm thấp. Các loại cá ngừ khác chủ yếu được xếp vào nhóm trung bình.

Riêng với cá ngói, vùng đánh bắt cũng tạo ra sự khác biệt: Cá ngói ở Vịnh Mexico nằm trong nhóm cao nhất, còn cá ngói tại Đại Tây Dương thuộc nhóm trung bình.

Methylmercury nguy hiểm thế nào?

 - Ảnh 2.

Những loài cá ăn các loài cá khác thường có hàm lượng methylmercury cao hơn (Ảnh: Harvard Gazette).

Theo Very Well Fit, thủy ngân có thể đi vào môi trường từ những hiện tượng tự nhiên như núi lửa, cháy rừng hoặc hoạt động đốt than, dầu và gỗ.

Sau khi lắng xuống đất và nước, thủy ngân được vi khuẩn cùng các vi sinh vật chuyển hóa thành methylmercury, một dạng thủy ngân hữu cơ có độc tính cao. Cá và động vật có vỏ hấp thụ chất này từ môi trường sống.

Những loài cá ăn các loài cá khác thường có hàm lượng methylmercury cao hơn. Cá lớn cũng thường sống lâu, đồng nghĩa với việc có nhiều thời gian tích lũy thủy ngân trong cơ thể.

Methylmercury gây độc cho hệ thần kinh trung ương, bao gồm não và tủy sống. Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào lượng chất mà cơ thể tiếp xúc. Thai nhi và trẻ nhỏ đặc biệt nhạy cảm do não bộ, hệ thần kinh đang phát triển. Khi phơi nhiễm ở mức cao, trẻ có thể gặp các vấn đề về nhận thức, thính giác, thị giác và tăng trưởng.

Ở người trưởng thành, thủy ngân tích tụ lâu dài cũng có thể gây tổn thương não và thận. Dù cơ thể có khả năng đào thải chất này, quá trình loại bỏ có thể kéo dài nhiều tháng.

Có cần kiêng hoàn toàn các loại cá này?

FDA khuyến cáo phụ nữ mang thai, đang cho con bú, trẻ nhỏ và người trong độ tuổi sinh sản, nên tránh những loại cá có hàm lượng thủy ngân cao nhất. Với những người còn lại, The Spruce Eats cho biết không nên ăn quá 1-2 bữa cá và hải sản thuộc nhóm nhiều thủy ngân nhất mỗi tháng.

Người thuộc nhóm nguy cơ có thể lựa chọn các loại hải sản ít thủy ngân với tần suất 2-3 bữa/tuần. Trẻ trên 2 tuổi có thể ăn 1-2 bữa/tuần. Những lựa chọn chứa ít thủy ngân gồm cá hồi Na Uy, cá hồi vân, cá mòi, cá cơm, cá thu chub, mực, cua, hàu và sò điệp.

Điều quan trọng không phải loại bỏ hoàn toàn cá khỏi thực đơn mà là chọn đúng loại, ăn với tần suất phù hợp và đặc biệt thận trọng với những người dễ bị ảnh hưởng bởi thủy ngân.

Nguồn: The Spruce Eats và Very Well Fit

Đường dây nóng: 0943 113 999

Soha
Báo lỗi cho Soha

*Vui lòng nhập đủ thông tin email hoặc số điện thoại