Nhóm ngân hàng quốc doanh có cùng mặt bằng
Tại nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước, biểu lãi suất tiếp tục được duy trì tương đối ổn định.
Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng; 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng; 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Như vậy, tại kỳ hạn 12 tháng, lãi suất của nhóm Big4 đang thấp hơn đáng kể so với nhóm ngân hàng có mức niêm yết cao nhất.
Nhóm dẫn đầu: ACB, Sacombank, LPBank, VPBank
ACB đang là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất trong bảng khảo sát ở kỳ hạn 12 tháng, đạt 7,8%/năm.
Không chỉ kỳ hạn 12 tháng, ACB còn dẫn đầu ở kỳ hạn 6 và 9 tháng với lần lượt 7,6% và 7,7%/năm.
Trong khi đó, Sacombank niêm yết 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng; 7,5%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng.
LPBank cũng duy trì mặt bằng cao với 7%/năm ở 6 tháng, 6,9% ở 9 tháng, 7,2% ở 12 tháng và 7,15% ở 18 tháng.
VPBank tiếp tục nằm trong nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao. Ngân hàng niêm yết 7%/năm tại kỳ hạn 6 và 9 tháng, trong khi kỳ hạn 12 và 18 tháng cùng ở mức 7,1%/năm.
Tại kỳ hạn 12 tháng, mức 7,1%/năm của VPBank cao hơn 0,3 điểm phần trăm so với Big4.
Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank cùng LPBank ở mức 7,1%/năm, sau Sacombank với 7,5%/năm.
Bac A Bank cũng nằm trong nhóm này với 7,05%/năm ở 6 và 9 tháng; 7,1% ở 12 tháng và 6,95% ở 18 tháng.

Nhiều ngân hàng cùng chạm mốc 7%/năm
Tại kỳ hạn 12 tháng, ngoài các ngân hàng kể trên, MBV, OCB, PGBank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết 7%/năm.
Điều đáng chú ý là mức 7%/năm không chỉ xuất hiện tại kỳ hạn 12 tháng. Ở kỳ hạn 6 tháng, LPBank, MBV, VCBNeo và VPBank cũng cùng niêm yết mức này; tại 9 tháng, MBV, VCBNeo và VPBank tiếp tục ở 7%.
Điều này cho thấy mặt bằng lãi suất cao đang tập trung khá rõ ở nhóm kỳ hạn trung hạn thay vì chỉ xuất hiện tại các kỳ hạn dài.
Nhóm giữa duy trì quanh 6,3-6,9%/năm
Một loạt ngân hàng đang duy trì lãi suất kỳ hạn 12 tháng trong vùng 6,3-6,9%/năm.
BVBANK niêm yết 6,9%/năm; MSB 6,8%; Nam A Bank 6,6%; BaovietBank và SHB cùng 6,5%; NCB 6,4%; MB 6,35%.
Đáng chú ý, lãi suất giữa các kỳ hạn tại một số ngân hàng có sự khác biệt khá lớn.
Chẳng hạn, Techcombank niêm yết 6,75%/năm ở 12 tháng nhưng 5,85%/năm ở 18 tháng. VIB cũng niêm yết 7%/năm tại 12 tháng nhưng 5,9%/năm tại 18 tháng.
Nhóm cuối bảng: lãi suất 12 tháng dưới 6%
Ở nhóm có lãi suất thấp hơn, SeABank đang niêm yết 5%/năm tại kỳ hạn 12 tháng; GPBank 5,55%; KienlongBank 5,5%; Eximbank và HDBank cùng 5,3%.
PVcomBank áp dụng 5,6%/năm, trong khi SCB ở mức 3,7%/năm, thấp nhất trong bảng khảo sát.
Tại kỳ hạn 18 tháng, SCB niêm yết 3,9%/năm; KienlongBank 5,15%; SeABank 5,45%; GPBank 5,55%; HDBank 5,6%.
Lưu ý: Lãi suất trên là mức niêm yết huy động trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân theo bảng tổng hợp ngày 26/9/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi theo sản phẩm, số tiền gửi, phương thức lĩnh lãi, kênh giao dịch và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.

