Những trường hơp bị tịch thu toàn bộ vàng từ 9/2/2026?

Nam An |

Các hành vi vi phạm nghiêm trọng như sản xuất, kinh doanh mua bán vàng miếng trái phép sẽ bị phạt tiền và áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu vàng miếng giao dịch không giấy phép.

Tịch thu toàn bộ vàng từ 9/2/2026 trong trường hợp nào theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP mới nhất?

Ngày 25/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Tại Điều 72 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Theo đó, Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Trong đó, Tại Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có nêu rõ như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng ....

8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

9 . Hình thức xử phạt bổ sung:

a ) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Những trường hơp bị tịch thu toàn bộ vàng từ 9/2/2026? - Ảnh 1.

Ảnh minh họa

Theo đó, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm các hoạt động kinh doanh vàng dưới đây có thể bị tịch thu số vàng vi phạm bao gồm:

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đồng thời xử phạt hành chính từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)

Mức xử phạt hành chính trong vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng từ 9/2/2026

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có nêu rõ mức xử phạt hành chính trong vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng từ 9/2/2026 như sau:

Hành vi

Mức xử phạt hành chính

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

Phạt cảnh cáo

- Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

- Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

- Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

- Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật;

- Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;

- Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

- Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP

- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng;

- Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng

- Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu;

- Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm.

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng

Hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)

Đường dây nóng: 0943 113 999

Soha
Báo lỗi cho Soha

*Vui lòng nhập đủ thông tin email hoặc số điện thoại